Tin tức Thiên Khôi

Hướng dẫn chi tiết nhất giấy tờ thủ tục khiếu nại đất đai 2021

4 Tháng Ba, 2021 | 63 Lượt xem
Đánh giá

Nội dung bài viết:

Chỉ dẫn chi tiết nhất giấy má khiếu nại đất đai 2021

Khiếu nại về đất đai là biện pháp mà người tiêu dùng đất với thể tiêu dùng để kiểm soát an ninh quyền và ích lợi hợp pháp của mình. Dưới đây là những quy định về điều kiện, thẩm quyền và thủ tục tố cáo đất đai.

1. Khiếu nại đất đai là gì?

Căn cứ khoản một Điều 2 Luật tố cáo 2011 quy định về cáo giác thì khiếu nại đất đai được hiểu như sau:

Khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất, người với lợi quyền và nghĩa vụ liên quan tới dùng đất theo thủ tục của Luật cáo giác đề xuất cơ quan, doanh nghiệp, tư nhân sở hữu thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của cơ quan hành chính Nhà nước, của người mang thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước lúc với căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đấy trái pháp luật, xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp pháp của mình.

Để thực hành quyền khiếu nại về đất đai thì người dân phải biết được người nào có quyền cáo giác (người khiếu nại), đối tượng cáo giác, thẩm quyền khắc phục khiếu nại, cụ thể:

– Người cáo giác gồm: Người tiêu dùng đất; người sở hữu quyền lợi và bổn phận liên quan tới dùng đất; người được ủy quyền:

Người dùng đất gồm:

+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

+ Doanh nghiệp dùng đất như: Cơ quan nhà nước, tổ chức vũ trang dân chúng, tổ chức chính trị, công ty chính trị – phố hội, doanh nghiệp kinh tế, công ty chính trị thị trấn hội – nghề nghiệp, đơn vị phường hội, công ty xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp về dân sự;

+ Cùng đồng dân cư;

+ Cơ sở vật chất tôn giáo;

+ Đơn vị nước ngoài sở hữu chức năng ngoại;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Đơn vị với nguồn vốn nước ngoài.

Người có lợi quyền và nghĩa vụ can dự đến dùng đất như:

+ Người nhận tặng cho quyền tiêu dùng đất;

+ Người nhận chuyển nhượng (người tìm đất) quyền dùng đất…

(khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho mà khiến cho thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên giấy chứng nhận) mà bị chối từ, chậm thực hiện…thì mang quyền khiếu nại).

Khi mang căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về điều hành đất đai là trái pháp luật, xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại có thể tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc khiếu nại, cụ thể:

+ Tự mình khiếu nại: Người sử dụng đất, người mang lợi quyền và nghĩa vụ can dự đến dùng đất mang quyền tự mình viết đơn và thực hiện tố giác theo giấy tờ quy định.

+ Người đại diện theo pháp luật của người sử dụng đất thực hiện việc cáo giác (chỉ áp dụng khi người dùng đất là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).

+ Trường hợp người tố cáo ốm đau, già yếu, sở hữu nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được giao cho cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự phần đông để thực hành việc tố cáo.

+ Uỷ quyền cho luật sư thực hành tố giác để bảo vệ quyền, ích lợi hợp pháp của mình.

– Đối tượng khiếu nại:

Theo khoản 1 Điều 204 Luật Đất đai 2013 đối tượng khiếu nại đất đai là quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về điều hành đất đai, cụ thể:

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Quyết định bồi hoàn, tương trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

+ Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Ví dụ: Hộ gia đình, cá nhân sở hữu thủ tục về quyền dùng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nhưng lúc làm giấy tờ bắt buộc cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất thì bị chối từ cấp giấy chứng thực hoặc tiếp thụ thủ tục nhưng quá thời hạn mà không cấp thì hộ gia đình, tư nhân sở hữu quyền tố giác.

+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

+ Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai…

Hành vi hành chính về điều hành đất đai: Là hành vi của cán bộ, công chức lúc giải quyết công tác thuộc thẩm quyền để ban hành các quyết định quản lý hành chính về đất đai mang những hành vi thường gặp như: Chậm thực hiện, thực hiện ko đúng, không thực hành, gây khó dễ cho người dùng đất lúc thực hành hồ sơ cấp giấy chứng thực, chuyển mục đích dùng đất…

Như vậy, đối tượng bị khiếu nại theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ dẫn không quy định cụ thể từng loại quyết định, hành vi. Trên đây là các quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai chủ yếu, thường gặp.

2. Điều kiện thực hiện quyền tố giác đất đai

2.1. Điều kiện thực hành quyền khiếu nại theo thủ tục tố cáo lần đầu

Để thực hiện quyền cáo giác đất đai phải mang đủ điều kiện sau:

Người khiếu nại tự mình thực hành thì phải là người tiêu dùng đất, người với quyền lợi và trách nhiệm can hệ tới dùng đất chịu sự ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại;

– sở hữu căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính về điều hành đất đai trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chính mình (trái pháp luật nhưng ko xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp pháp của mình thì ko sở hữu quyền khiếu nại mà có quyền tố cáo).

– Người cáo giác phải là người với năng lực hành vi dân sự đầy đủ; với người đại diện hợp pháp thực hành tố giác trong trường hợp tố cáo ưng chuẩn người đại diện;

– Việc cáo giác chưa được toà án thụ lý để giải quyết.

– Còn thời hiệu, thời hạn tố cáo hoặc đã hết thời hiệu, thời hạn mà với lý do chính đáng.

– Tố cáo chưa với quyết định khắc phục khiếu nại lần hai (điều kiện này vận dụng với trường hợp đã sở hữu quyết định khiếu nại lần một nhưng không đồng ý).

hai.2. Điều kiện thực hiện tố giác theo giấy má tố giác lần 2

Ngoài những điều kiện theo thủ tục khiếu nại lần đầu thì khi thực hành quyền cáo giác theo giấy má tố cáo lần hai thì phải có quyết định giải quyết tố cáo đất đai lần đầu.

3. Thẩm quyền khắc phục tố giác đất đai

Để tránh việc trả lại đơn thì phải xác định được xác thực thẩm quyền khắc phục tố cáo đất đai theo quy định dưới đây:

STTQuyết định hành chính về quản lý đất đaiThẩm quyền khắc phục tố cáo lần đầuThẩm quyền khắc phục cáo giác lần hai
Tên quyết địnhCơ quan thực hành
1– Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích tiêu dùng đất đối mang tổ chức, cơ sở tín ngưỡng.UBND cấp tỉnhchủ toạ UBND cấp tỉnh giấcBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
hai– Giao đất đối có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công ty sở hữu tài chính nước ngoài.
3– Cho thuê đất đối có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức mang vốn đầu tư nước ngoài.
4– Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích tiêu dùng đất đối với hộ gia đình, tư nhân.UBND cấp thị xãchủ toạ UBND cấp quậnchủ toạ UBND cấp tỉnh

5

– Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp dùng vào mục đích công ích của phường, xã, xã.

UBND cấp phường

chủ toạ UBND cấp thị trấn

chủ toạ UBND cấp thị xã

6– Thu hồi đất đối với công ty, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đơn vị mang tài chính nước ngoài.UBND cấp thức giấcchủ tịch UBND cấp thức giấcBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
7– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của thị trấn, phố, phường.
8– Quyết định thu hồi đất mà trong khu vực thu hồi đất mang cả đối tượng là đơn vị, doanh nghiệp có tài chính nước ngoài…và đất công ích của phường, thị trấn, phường.UBND cấp tỉnhchủ toạ UBND cấp tỉnh giấcBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
UBND cấp thị xã (được ủy quyền)chủ toạ UBND cấp thị xãchủ toạ UBND cấp thức giấc
9– Cấp Giấy chứng thực cho công ty, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có tài chính nước ngoài thực hành Công trình đầu cơ.UBND cấp tỉnhchủ toạ UBND cấp thức giấcBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường (được ủy quyền)Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ toạ UBND cấp tỉnh giấc
10– Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, tư nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mang nhà ở gắn liền mang quyền tiêu dùng đất ở tại Việt Nam.UBND cấp quậnchủ tịch UBND cấp huyệnchủ toạ UBND cấp thức giấc

11

– sang tên Giấy chứng nhận quyền dùng đất, Giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền có Công trình vun đắp lúc chuyển nhượng, tặng cho…của hộ gia đình, cá nhân.

Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường

chủ tịch UBND cấp quận

12– sang tên Giấy chứng nhận quyền dùng đất, Giấy chứng thực quyền mang nhà ở, Giấy chứng thực quyền có Dự án vun đắp lúc chuyển nhượng của công ty.Sở Tài nguyên và Môi trườngGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ toạ UBND cấp tỉnh
13– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân mang nhau.chủ tịch UBND cấp quậnchủ tịch UBND cấp huyệnchủ tịch UBND cấp tỉnh giấc
14– Quyết định giải quyết mâu thuẫn mà một bên là doanh nghiệp, hạ tầng tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công ty sở hữu nguồn vốn nước ngoài.chủ toạ UBND cấp tỉnhchủ tịch UBND cấp thức giấcBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

​Lưu ý: Trên đây chỉ là những quyết định hành chính về quản lý đất đai thường gặp.

4. Thủ tục giải quyết tố cáo đất đai

Khoản hai Điều 204 Luật Đất đai 2013 quy định: “trình tự, giấy tờ khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hành theo quy định của pháp luật về cáo giác”.

tương tự, lớp lang, hồ sơ khắc phục tố cáo quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai (gọi chung là giấy má giải quyết tố giác đất đai) ko được quy định và thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ dẫn mà được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại 2011 và những văn bản chỉ dẫn, cụ thể:

4.1. Thời hiệu, thời hạn khắc phục khiếu nại đất đai

Thời hiệu khiếu nại:

Theo Điều 9 Luật khiếu nại 2011 thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, từ khi ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Tương tự, quá 90 ngày, tính từ lúc ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thì người tiêu dùng đất, người với quyền lợi và trách nhiệm can dự đến tiêu dùng đất không sở hữu quyền cáo giác, trừ những trường hợp sau:

Người tố cáo ko thực hành được quyền cáo giác theo đúng thời hiệu vì:

+ Ốm đau;

+ Thiên tai;

+ Địch họa;

+ Đi công tác, học tập ở nơi xa

+ Hoặc vì những vấn đề khách quan khác thì thời gian có trở lực ấy ko kể vào thời hiệu tố cáo.

Thời hạn khắc phục khiếu nại:

Thời hạn giải quyết cáo giác là khoảng thời kì mà người với thẩm quyền khắc phục cáo giác phải thực hành việc giải quyết khiếu nại. Hết thời hạn sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.

Thời hạn khắc phục tố giác lần đầu:

Theo Điều 28 Luật khiếu nại 2011 thời hạn khắc phục khiếu nại lần đầu như sau:

– Thời hạn giải quyết cáo giác lần đầu không quá 30 ngày, từ khi ngày thụ lý; đối sở hữu vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết sở hữu thể kéo dài hơn nhưng ko quá 45 ngày, diễn ra từ ngày thụ lý.

– Ở vùng sâu, vùng xa chuyển di cạnh tranh thì thời hạn khắc phục tố cáo không quá 45 ngày, tính từ lúc ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn khắc phục mang thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, từ khi ngày thụ lý.

Thời hạn khắc phục khiếu nại lần hai:

Theo Điều 37 Luật tố giác 2011 thời hạn giải quyết tố cáo lần hai như sau:

– Thời hạn giải quyết tố cáo lần hai ko quá 45 ngày, bắt đầu từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại với thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, tính từ lúc ngày thụ lý.

– Ở vùng sâu, vùng xa đi lại cạnh tranh thì thời hạn khắc phục khiếu nại ko quá 60 ngày, tính từ lúc ngày thụ lý; đối mang vụ việc phức tạp thì thời hạn khắc phục cáo giác với thể kéo dài hơn, nhưng ko quá 70 ngày, bắt đầu từ ngày thụ lý.

4.2. Giấy má giải quyết tố cáo đất đai lần đầu

Hình thức khiếu nại:

Căn cứ theo Điều 8 Luật tố giác 2011, việc tố giác về đất đai được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc cáo giác trực tiếp, cụ thể:

Trường hợp 1: tố cáo được thực hiện bằng đơn

Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ nội dung sau:

– Ngày, tháng, năm khiếu nại;

– Tên, liên hệ của người khiếu nại;

– Tên, liên hệ của cơ quan, tổ chức, tư nhân bị khiếu nại;

– Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và buộc phải giải quyết của người cáo giác.

Lưu ý: Đơn cáo giác phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ.

Trường hợp 2: đến tố cáo trực tiếp

Trường hợp người khiếu nại đến tố giác trực tiếp thì người thu nhận tố giác hướng dẫn người tố giác viết đơn cáo giác hoặc người hấp thu ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và đề xuất người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ công nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung như trường hợp 1.

Trình tự giải quyết cáo giác đất đai lần đầu

Bước 1. Gửi đơn và thu nhận đơn tố cáo

– Người tố cáo gửi đơn và các tài liệu với liên quan (nếu có) cho người với thẩm quyền giải quyết tố cáo lần đầu (được hướng dẫn cụ thể tại bảng ở mục 3).

– Giả dụ tố giác thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì người có thẩm quyền thu nạp đơn.

Bước hai. Thụ lý đơn

– Trong thời hạn 10 ngày, bắt đầu từ ngày nhận được đơn tố giác thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người sở hữu thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết;

– Trường hợp không thụ lý để khắc phục thì nêu rõ lý do.

Bước 3. Xác minh nội dung tố cáo

Trong giai đoạn giải quyết khiếu nại, người sở hữu thẩm quyền giải quyết tố cáo có nghĩa vụ sau:

– Rà soát lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người với phận sự do mình quản lý trực tiếp, nếu tố giác đúng thế ra quyết định giải quyết tố cáo ngay;

– Trường hợp chưa mang cơ sở kết luận nội dung cáo giác thì tự mình tiến hành xác minh hoặc ủy quyền người mang bổn phận xác minh xác minh nội dung cáo giác, kiến nghị khắc phục tố cáo.

Bước 4. Công ty hội thoại

– Trong thời kỳ khắc phục cáo giác, người giải quyết tố giác lần đầu tổ chức hội thoại nếu yêu cầu của người tố giác và kết quả xác minh nội dung cáo giác còn khác nhau.

– Việc hội thoại phải được lập thành biên bản.

– Kết quả hội thoại là 1 trong những căn cứ để khắc phục cáo giác.

Bước 5. Ra quyết định giải quyết tố giác

– Người khắc phục cáo giác lần đầu phải ra quyết định khắc phục cáo giác.

Gửi kết quả khắc phục khiếu nại:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày có quyết định giải quyết tố cáo, người giải quyết khiếu nại lần đầu với nghĩa vụ gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho:

+ Người khiếu nại;

+ Thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc người mang thẩm quyền, người với quyền, trách nhiệm can dự, cơ quan, đơn vị, cá nhân đã chuyển cáo giác đến;

+ Cơ quan thanh tra nhà nước cộng cấp.

4.3. Giấy tờ khắc phục tố cáo đất đai lần hai

Bước một. Gửi và hấp thu đơn

– Trong thời hạn 30 ngày, bắt đầu từ ngày hết thời hạn khắc phục tố giác lần đầu mà ko được khắc phục hoặc tính từ lúc ngày nhận được quyết định khắc phục khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì với quyền cáo giác tới người sở hữu thẩm quyền giải quyết tố cáo lần hai.

Lưu ý:

– Đối có vùng sâu, vùng xa đi lại cạnh tranh thì thời hạn mang thể kéo dài hơn nhưng ko quá 45 ngày.

– Giấy tờ khiếu nại lần 2 gồm:

+ Đơn khiếu nại;

+ Quyết định khắc phục tố giác lần đầu;

+ Những tài liệu với can hệ cho người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần hai.

Nơi nộp: Người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần hai (theo chỉ dẫn tại mục 3).

Bước 2. Thụ lý đơn

– Trong thời hạn 10 ngày làm cho việc, từ khi ngày nhận được cáo giác quyết định hành chính, hành vi hành chính về điều hành đất đai thuộc thẩm quyền khắc phục mà việc tố cáo lần 2 mang đủ điều kiện theo mục hai.2 thì phải thụ lý giải quyết.

– Trường hợp ko thụ lý khắc phục thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.

Bước 3. Xác minh nội dung tố giác

Người sở hữu thẩm quyền giải quyết cáo giác lần 2 căn cứ vào nội dung, thuộc tính của việc tố giác, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung cáo giác hoặc giao cho người có nghĩa vụ xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị khắc phục cáo giác.

Bước 4. Đơn vị đối thoại

– Trong giai đoạn giải quyết khiếu nại lần hai, người khắc phục cáo giác hoặc người mang nghĩa vụ xác minh doanh nghiệp hội thoại.

Bước 5. Ra quyết định giải quyết khiếu nại

– Người giải quyết cáo giác lần hai phải ra quyết định khắc phục tố giác.

Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại:

– Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày mang quyết định khắc phục tố cáo, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định khắc phục cáo giác cho:

+ Người khiếu nại;

+ Người bị khiếu nại;

+ Người giải quyết cáo giác lần đầu;

+ Người với quyền, phận sự liên quan;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển tố cáo đến.

Lưu ý:

– Khi hết thời hạn giải quyết tố giác mà khiếu nại ko được khắc phục hoặc người tố cáo ko đồng ý mang quyết định giải quyết tố giác thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính (Theo khoản hai Điều 33 và Điều 42 Luật cáo giác 2011).

Trên đây là các chỉ dẫn cụ thể về giấy tờ khiếu nại đất đai. Không những thế, trên thực tế việc giải quyết khiếu nại về đất đai còn chưa hiệu quả vì đa dạng xuất xứ khác nhau, trong ấy với việc người sở hữu thẩm quyền thường ít khi thừa nhận quyết định và hành vi của mình là trái luật pháp.