Hoạt động đào tạo

Xác định diện tích đất ở, đất vườn, ao khi cấp Sổ đỏ

9 Tháng Hai, 2021 | 26 Lượt xem
Đánh giá

Xác định diện tích đất ở, đất vườn, ao khi cấp Sổ đỏ

Đối có thửa đất mang phổ biến mục đích sử dụng như tiêu dùng để ở, đất vườn, ao phải xác định cụ sĩ diện tích đất ở lúc cấp Sổ đỏ. Việc xác định diện tích đất ở rất quan yếu vì thường ngày đây là cái đất có giá cao nhất.

3 trường hợp phải xác định diện tích đất ở

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, xác định diện tích đất ở được ứng dụng đối với trường hợp thửa đất sở hữu vườn, ao gắn liền có nhà ở, nói cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:

– Thửa đất hiện đang sở hữu nhà ở và vườn, ao.

– Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền tiêu dùng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP với bộc lộ nhà ở và vườn, ao nhưng tình trạng đã chuyển hết sang làm cho nhà ở.

– Giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở là hồ sơ ghi 1 hoặc đa dạng mục đích nhưng trong ấy với mục đích để khiến cho nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.

Phương pháp xác định diện tích đất ở lúc cấp Sổ đỏ

* Thửa đất hình thành trước ngày 18/12/2020

Theo khoản hai Điều 103 Luật Đất đai năm 2013, đối có trường hợp thửa đất ở sở hữu vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang dùng có 1 trong những cái hồ sơ về quyền tiêu dùng đất quy định tại khoản một, hai và 3 Điều 100 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo thủ tục đấy.

Nếu như trong những dòng thủ tục về quyền dùng đất chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác nhận chẳng phải nộp tiền tiêu dùng đất được xác định ko quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn, đất ở tại thành phố theo quyết định của UBND cấp thức giấc.

* Thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 tới trước ngày 01/7/2004

Căn cứ khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, thửa đất ở với vườn, ao được hình thành trong khoảng ngày 18/12/1980 tới trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng mang một trong những mẫu giấy tờ về quyền dùng đất theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 mà trong hồ sơ ấy ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo thủ tục đó.

Ví như giấy má về quyền tiêu dùng đất theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 mà ko ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

– UBND cấp tỉnh giấc căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức xác nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp mang tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.

– Diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức xác nhận đất ở tại địa phương ví như diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức xác nhận đất ở tại địa phương.

– Diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.

* không có hồ sơ về quyền dùng đất

Khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 quy định trường hợp không mang thủ tục về quyền dùng đất thì được xác định theo 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Đất đã dùng ổn định trong khoảng trước ngày 15/10/1993

– UBND cấp thức giấc căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp mang tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.

– Nếu như diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức xác nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức xác nhận đất ở tại địa phương.

– Nếu như diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là đầy đủ diện tích thửa đất.

Trường hợp 2: Đất đã tiêu dùng ổn định bắt đầu từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, tư nhân theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

Lưu ý: Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo mục đích hiện trạng đang dùng. Nếu như người sử dụng đất yêu cầu công nhận là đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện bổn phận vốn đầu tư (phải nộp tiền).

Trên đây là cách thức xác định diện tích đất ở đối sở hữu trường hợp sở hữu vườn, ao lúc cấp Sổ đỏ.